Hiển thị các bài đăng có nhãn noi-khoa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn noi-khoa. Hiển thị tất cả bài đăng
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)


Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)
 KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
I. HÀNH CHÍNH
- Họ và tên bệnh nhân : NGUYỄN KHÁNH DẦN Tuổi :74 Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa : 10/10
- Nghề nghiệp : Hưu trí
- Địa chỉ: Tổ 28 – P. Hoàng Văn Thụ - TP TN Khoa : Nội 3 Phòng : CC
- Ngày vào viện: 08 giờ 15 phút ngày 12 tháng 8 năm 2012
- Lý do vào viện: Khó thở
- Họ tên người chăm sóc: Con trai: Nguyễn Hoàng Trung Tuổi : 53 Giới : Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa: 10/10
- Địa chỉ báo tin khi cần: con trai Nguyễn Hoàng Trung cùng địa chỉ
- Chẩn đoán y khoa: COPD đợt cấp
- Chăm sóc bệnh nhân: COPD đợt cấp ngày thứ 6 vào viện
II. NHẬN ĐỊNH CHĂM SÓC.
1. Quá trình bệnh lý :
• Cách ngày vào viện 3 ngày bệnh nhân cảm thấy khó thở, khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng, lượng đờm trong 24h khoảng 100 ml, ho kèm theo đau họng, đau bụng, nói khó. Lúc khó thở bệnh nhân tím tái, mệt nhọc và vã mồ hôi, không sốt, có tiếng cò cử. Bệnh nhân không ăn được cơm chỉ ăn được cháo thịt và uống sữa. ở nhà đã dùng thuốc khí dung Combivent kết hợp vỗ rung lồng ngục 3-4 lần/ngày, mỗi lần khoảng 5-10 phút nhưng không đỡ xin vào viện khám và điều trị.
• Lúc vào viện bệnh nhân tỉnh tiếp xúc được, da niêm mạc hồng, hạch ngoại vi tuyến giáp không to, ho nhiều có đờm khó thở, nghe phổi có nhiều ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi, rung thanh giảm, tim nhịp đều T1T2 rõ, tần số 76 ck/p.
• Bệnh nhân được chẩn đoán y khoa là: COPD đợt cấp.
• Bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc: Kháng sinh, giãn cơ trơn phế quản, xịt họng, khí dung, thở oxy, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vitamin.
- Hiện tại: Bn còn khó thở,ho nhiều, ngủ kém, ăn uống kém.
2. Tiền sử
- Bản thân:
+ Bệnh nhân bị điếc cách đây 20 năm.
+ Năm 2010: + Đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện COPD, triệu chứng: ho,khó thở, mệt nhưng không tím tái và không vã mồ hôi, cơn khó thở xuất hiện không thường xuyên, chỉ khi thay đổi thời tiết và khi gắng sức. Mỗi lần lên cơn hen bệnh nhân đã dùng Combivent, Ventolin, Salbutamon theo đơn của bác sĩ.
+ Phát hiện u tuyến tiền liệt năm 2009 và được mổ năm 2010.
+ Ngày 22-7-2012 bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Lao Và Bệnh Phổi Thái Nguyên và được chẩn đoán là COPD đợt cấp. Ra viện ngày 07-08-2012.
+ Không dị ứng với thức ăn,đồ uống và thuốc.
- Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý liên quan.
3. Hiện tại: 7 giờ ngày 18 tháng 08 năm 2012
Triệu chứng cơ năng:
- Bệnh nhân có khó thở thường xuyên ngay cả khi nằm, bệnh nhân phải ngồi dậy cho đỡ khó thở, ho nhiều, có đờm trắng loãng, dính ngày 4-5 lần số lượng 15-20 ml/24h, không có đau ngực.
- Bệnh nhân đau bụng, đau họng kèm theo nói khó, nói ngắt quãng, nói một lúc thấy mệt.
- Bệnh nhân có mệt mỏi.
-bệnh nhân khó nghe do bị nặng tai.
Triệu chứng thực thể:
- Toàn thân: +Tinh thần: Bệnh nhân còn lo lắng về bệnh tật
+ Thể trạng: Trung bình (BMI: 55/1,722 = 18,6).
+ Da, niêm mạc hồng.
+ Tổ chức dưới da không phù,có xuyết huyết tại nơi tiêm ở cổ tay, đường kính 5cm, màu tím, ấn mềm.
+ DHST: Mạch: 72 l/p; Nhiệt độ: 36,8oc; Huyết áp: 130/90 mmHg; Nhịp thở: 25 l/p.
+ SL nước tiểu: 1,2 l/24h.
- Khám các cơ quan:
+ Cơ quan hô hấp: Lồng ngực trước sau hai bên cân đối.
Rung thanh giảm cả 2 bên phổi.
Gõ phổi đục.
Nghe phổi RRFN giảm, có ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi.
+ Cơ quam tuần hoàn: Lồng ngực trước tim 2 bên cân đối.
Mỏm tim đập ở KLS 5 trên đường giữa đòn trái.
Diện đục tương đối của tim bình thường.
Tim nhịp đều, T1T2 rõ, tần số 76ck/ph.
+ Cơ quan tiêu hóa: Bụng thon, đều không chướng, di động theo nhịp thở.
Gan lách không to.
+ Cơ quan tiết niệu: Hố thận 2 bên không sưng đỏ, không thấy có u gồ lên.
Ấn các điểm niệu quản không đau.
Dấu hiệu chạm thận, bập bềnh thận (-).
+ Khám răng-hàm-mặt: Rụng sáu răng hàm cả hai hàm, lợi hồng nhạt không viêm, rụng răng do tuổi già.
+ Tai mũi họng: Hiện tại bị điếc
+ Các cơ quan khác: Chưa phát hiện gì bất thường.
Các vấn đề khác:
- Chế độ ăn: bệnh nhân ăn 3 bữa chính/ ngày,bữa sáng ăn 1 bát cháo thịt băm, bữa trưa và tối mỗi bữa ăn được 1 bát cơm với thịt nạc và canh rau,uống 2-3 lít nước/ngày.Ngoài ra,bệnh nhân ăn 2 bữa phụ: uống sữa và ăn hoa quả, nhưng vẫn còn cảm giác chưa ngon miệng so với lúc còn khỏe mạnh.
- Chế độ ngủ: Bệnh nhân ngủ 6h/24h ngày ngủ 1 tiếng đêm ngủ 5 tiếng, chia thành nhiều giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,thức giấc và ho lúc khoảng 0h và 3-4h sáng, khi hết cơn ho thì bệnh nhân ngủ tiếp.
- Chế độ vận động: Bệnh nhân ít vận động, chỉ nằm, ngồi trên giường và đi lại lúc vệ sinh cá nhân.Khi đi lại bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi nhiều.
- Chế độ vệ sinh: + vệ sinh cá nhân: vệ sinh phụ thuộc, tắm, gội đầu 2 ngày 1 lần, vệ sinh răng miệng kém (ít đánh răng, chỉ súc miệng bằng nước muối ngày 2 lần). Tiểu tiện tại giường, đại tiện ra nhà vệ sinh có người dìu.
+Vệ sinh buồng bệnh: Gọn gàng, sạch sẽ (người nhà trợ giúp).
Cận lâm sàng
- Sinh hóa máu: Glucose: 7,5 mmol/l (tăng)
Các kết quả xét nghiệm , cận lâm sàng khác: bình thường
Các thuốc dùng trong ngày 18/8/2012:
- Ciprofloxacin 250mg x 2 lọ (truyền TM XXX g/p 8h-16h)
- Combivent 2,6ml x 3 ống (khí dung 8h-16h-20h)
- Methylprednisolon 4mg x 2 ống(tiêm TM 8h-10h)
- Omeprazol 20mg x 1 viên (uống 10h)
- Magie B6 x 2 viên(uống 8h-10h)
- Ventolin spray (xịt họng ngày 2 lần)
- Salbutamol 4mg x 2 viên(uống 10h-16h)
4.Chẩn đoán chăm sóc.
4.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản
4.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều.
4.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém,
4.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi.
4.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững
4.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
4.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
5: Lập kế hoạch chăm sóc
5.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản *Tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân-:
- Để bệnh nhân nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.
- Hướng dẫn bệnh nhân uống nhiều nước (2,5 l/24h)
- Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý ngày 3 lần, mỗi lần 10 giọt
- Hướng dẫn vỗ rung lồng ngực 3 lần/ngày, mỗi lần 15p.
- Hướng dẫn tập ho có hiệu quả 3 lần/ngày
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
- Theo dõi tình trạng khó thở 6h/lần.
(tím tái môi, đầu chi, tinh thần, nhịp thở)
5.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều. - Giảm đau cơ bụng , đau họng, giảm ho cho bệnh nhân:
+ Hướng dẫn nằm nghỉ ngơi tai giường.
+ Hướng dẫn bệnh nhân ngồi dậy khi ho và trùng cơ bụng
+ Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh, giảm đau chống viêm
+ Hướng dẫn bệnh nhân không sử dụng chất kích thích như rượu, nước chè
+ Hướng dẫn bệnh nhân uống chè actiso, chè tâm sen
+ Theo dõi tình trạng đau cơ bụng đau họng của bệnh nhân 2lần/ngày
5.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém
* Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân:
- Giải thích cho bệnh nhân cảm giác mất ngon miệng là do tác dụng phụ của thuốc chứ không phải là một bệnh lý
- Động viên bệnh nhân ăn uống đủ bữa, đúng giờ
- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân chế biến thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, ăn giảm mỡ, đường và tinh bột, tăng cường vitamin, ăn thành nhiều bữa.
- Thực hiện y lệnh thuốc bổ sung Mangie
- Theo dõi đáp ứng dinh dưỡng
5.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi
*Phòng nguy cơ thiếu oxy máu và trao đổi khí ở phổi:
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường ở tư thế đầu cao
- Cho bệnh nhân thở oxy 3l/phút, thở ngắt quãng
- Theo dõi tần số thở, tình trạng tím da và mạch.tinh thần 6h/lần.
( Nếu có tình trạng thiếu oxy máu nặng phải báo cao ngay với bác sỹ.)
5.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững * Giảm xuất huyết cho bn:
- Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Hướng dẫn bệnh nhân chườm ấm tại vị trí xuất huyết 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút.
- Hướng dẫn bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng , tăng cường rau xanh, hoa quả...
- Theo dõi tình trạng xuất huyết
5.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
* Cải thiện khả năng giao tiếp cho bệnh nhân:
- Nói to, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không quát mắng bn
- Sử dụng bảng, giấy để viết cho bệnh nhân hiểu hoặc dùng hành động để diễn tả
5.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
* Giảm lo lắng cho bệnh nhân:
+ Khuyến khích bệnh nhân giãi bày những lo lắng, giải thích cho bệnh nhân hiểu về bệnh của họ.
+ Động viên bn yên tâm điều trị.
+ Khuyên người nhà động viên bn điều trị.
+ Hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp nghỉ ngơi thư giãn: đọc báo, xem tivi...
Hình ảnh: Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd
Phần II: KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
I. HÀNH CHÍNH
- Họ và tên bệnh nhân : NGUYỄN KHÁNH DẦN Tuổi :74 Giới: Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa : 10/10
- Nghề nghiệp : Hưu trí
- Địa chỉ: Tổ 28 – P. Hoàng Văn Thụ - TP TN Khoa : Nội 3 Phòng : CC
- Ngày vào viện: 08 giờ 15 phút ngày 12 tháng 8 năm 2012
- Lý do vào viện: Khó thở
- Họ tên người chăm sóc: Con trai: Nguyễn Hoàng Trung Tuổi : 53 Giới : Nam
- Dân tộc: Kinh Trình độ văn hóa: 10/10
- Địa chỉ báo tin khi cần: con trai Nguyễn Hoàng Trung cùng địa chỉ
- Chẩn đoán y khoa: COPD đợt cấp
- Chăm sóc bệnh nhân: COPD đợt cấp ngày thứ 6 vào viện
II. NHẬN ĐỊNH CHĂM SÓC.
1. Quá trình bệnh lý :
• Cách ngày vào viện 3 ngày bệnh nhân cảm thấy khó thở, khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng, lượng đờm trong 24h khoảng 100 ml, ho kèm theo đau họng, đau bụng, nói khó. Lúc khó thở bệnh nhân tím tái, mệt nhọc và vã mồ hôi, không sốt, có tiếng cò cử. Bệnh nhân không ăn được cơm chỉ ăn được cháo thịt và uống sữa. ở nhà đã dùng thuốc khí dung Combivent kết hợp vỗ rung lồng ngục 3-4 lần/ngày, mỗi lần khoảng 5-10 phút nhưng không đỡ xin vào viện khám và điều trị.
• Lúc vào viện bệnh nhân tỉnh tiếp xúc được, da niêm mạc hồng, hạch ngoại vi tuyến giáp không to, ho nhiều có đờm khó thở, nghe phổi có nhiều ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi, rung thanh giảm, tim nhịp đều T1T2 rõ, tần số 76 ck/p.
• Bệnh nhân được chẩn đoán y khoa là: COPD đợt cấp.
• Bệnh nhân đã được điều trị bằng các thuốc: Kháng sinh, giãn cơ trơn phế quản, xịt họng, khí dung, thở oxy, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vitamin.
- Hiện tại: Bn còn khó thở,ho nhiều, ngủ kém, ăn uống kém.
2. Tiền sử
- Bản thân:
+ Bệnh nhân bị điếc cách đây 20 năm.
+ Năm 2010: + Đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện COPD, triệu chứng: ho,khó thở, mệt nhưng không tím tái và không vã mồ hôi, cơn khó thở xuất hiện không thường xuyên, chỉ khi thay đổi thời tiết và khi gắng sức. Mỗi lần lên cơn hen bệnh nhân đã dùng Combivent, Ventolin, Salbutamon theo đơn của bác sĩ.
+ Phát hiện u tuyến tiền liệt năm 2009 và được mổ năm 2010.
+ Ngày 22-7-2012 bệnh nhân được điều trị tại bệnh viện Lao Và Bệnh Phổi Thái Nguyên và được chẩn đoán là COPD đợt cấp. Ra viện ngày 07-08-2012.
+ Không dị ứng với thức ăn,đồ uống và thuốc.
- Gia đình: chưa phát hiện bệnh lý liên quan.
3. Hiện tại: 7 giờ ngày 18 tháng 08 năm 2012
Triệu chứng cơ năng:
- Bệnh nhân có khó thở thường xuyên ngay cả khi nằm, bệnh nhân phải ngồi dậy cho đỡ khó thở, ho nhiều, có đờm trắng loãng, dính ngày 4-5 lần số lượng 15-20 ml/24h, không có đau ngực.
- Bệnh nhân đau bụng, đau họng kèm theo nói khó, nói ngắt quãng, nói một lúc thấy mệt.
- Bệnh nhân có mệt mỏi.
-bệnh nhân khó nghe do bị nặng tai.
Triệu chứng thực thể:
- Toàn thân: +Tinh thần: Bệnh nhân còn lo lắng về bệnh tật
+ Thể trạng: Trung bình (BMI: 55/1,722 = 18,6).
+ Da, niêm mạc hồng.
+ Tổ chức dưới da không phù,có xuyết huyết tại nơi tiêm ở cổ tay, đường kính 5cm, màu tím, ấn mềm.
+ DHST: Mạch: 72 l/p; Nhiệt độ: 36,8oc; Huyết áp: 130/90 mmHg; Nhịp thở: 25 l/p.
+ SL nước tiểu: 1,2 l/24h.
- Khám các cơ quan:
+ Cơ quan hô hấp: Lồng ngực trước sau hai bên cân đối.
Rung thanh giảm cả 2 bên phổi.
Gõ phổi đục.
Nghe phổi RRFN giảm, có ran rít, ran ngáy, ran nổ 2 bên phổi.
+ Cơ quam tuần hoàn: Lồng ngực trước tim 2 bên cân đối.
Mỏm tim đập ở KLS 5 trên đường giữa đòn trái.
Diện đục tương đối của tim bình thường.
Tim nhịp đều, T1T2 rõ, tần số 76ck/ph.
+ Cơ quan tiêu hóa: Bụng thon, đều không chướng, di động theo nhịp thở.
Gan lách không to.
+ Cơ quan tiết niệu: Hố thận 2 bên không sưng đỏ, không thấy có u gồ lên.
Ấn các điểm niệu quản không đau.
Dấu hiệu chạm thận, bập bềnh thận (-).
+ Khám răng-hàm-mặt: Rụng sáu răng hàm cả hai hàm, lợi hồng nhạt không viêm, rụng răng do tuổi già.
+ Tai mũi họng: Hiện tại bị điếc
+ Các cơ quan khác: Chưa phát hiện gì bất thường.
Các vấn đề khác:
- Chế độ ăn: bệnh nhân ăn 3 bữa chính/ ngày,bữa sáng ăn 1 bát cháo thịt băm, bữa trưa và tối mỗi bữa ăn được 1 bát cơm với thịt nạc và canh rau,uống 2-3 lít nước/ngày.Ngoài ra,bệnh nhân ăn 2 bữa phụ: uống sữa và ăn hoa quả, nhưng vẫn còn cảm giác chưa ngon miệng so với lúc còn khỏe mạnh.
- Chế độ ngủ: Bệnh nhân ngủ 6h/24h ngày ngủ 1 tiếng đêm ngủ 5 tiếng, chia thành nhiều giấc ngủ, ngủ không sâu giấc,thức giấc và ho lúc khoảng 0h và 3-4h sáng, khi hết cơn ho thì bệnh nhân ngủ tiếp.
- Chế độ vận động: Bệnh nhân ít vận động, chỉ nằm, ngồi trên giường và đi lại lúc vệ sinh cá nhân.Khi đi lại bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi nhiều.
- Chế độ vệ sinh: + vệ sinh cá nhân: vệ sinh phụ thuộc, tắm, gội đầu 2 ngày 1 lần, vệ sinh răng miệng kém (ít đánh răng, chỉ súc miệng bằng nước muối ngày 2 lần). Tiểu tiện tại giường, đại tiện ra nhà vệ sinh có người dìu.
+Vệ sinh buồng bệnh: Gọn gàng, sạch sẽ (người nhà trợ giúp).
Cận lâm sàng
- Sinh hóa máu: Glucose: 7,5 mmol/l (tăng)
Các kết quả xét nghiệm , cận lâm sàng khác: bình thường
Các thuốc dùng trong ngày 18/8/2012:
- Ciprofloxacin 250mg x 2 lọ (truyền TM XXX g/p 8h-16h)
- Combivent 2,6ml x 3 ống (khí dung 8h-16h-20h)
- Methylprednisolon 4mg x 2 ống(tiêm TM 8h-10h)
- Omeprazol 20mg x 1 viên (uống 10h)
- Magie B6 x 2 viên(uống 8h-10h)
- Ventolin spray (xịt họng ngày 2 lần)
- Salbutamol 4mg x 2 viên(uống 10h-16h)
4.Chẩn đoán chăm sóc.
4.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản
4.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều.
4.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém,
4.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi.
4.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững
4.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
4.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổii tình trạng sức khỏe
5: Lập kế hoạch chăm sóc
5.1.Khó thở do co thắt cơ trơn phế quản và tăng tiết dịch phế quản *Tăng cường lưu thông đường thở cho bệnh nhân-:
- Để bệnh nhân nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi.
- Hướng dẫn bệnh nhân uống nhiều nước (2,5 l/24h)
- Nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý ngày 3 lần, mỗi lần 10 giọt
- Hướng dẫn vỗ rung lồng ngực 3 lần/ngày, mỗi lần 15p.
- Hướng dẫn tập ho có hiệu quả 3 lần/ngày
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
- Theo dõi tình trạng khó thở 6h/lần.
(tím tái môi, đầu chi, tinh thần, nhịp thở)
5.2. Đau cơ bụng , đau họng , ngủ kém do bệnh nhân ho nhiều. - Giảm đau cơ bụng , đau họng, giảm ho cho bệnh nhân:
+ Hướng dẫn nằm nghỉ ngơi tai giường.
+ Hướng dẫn bệnh nhân ngồi dậy khi ho và trùng cơ bụng
+ Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh, giảm đau chống viêm
+ Hướng dẫn bệnh nhân không sử dụng chất kích thích như rượu, nước chè
+ Hướng dẫn bệnh nhân uống chè actiso, chè tâm sen
+ Theo dõi tình trạng đau cơ bụng đau họng của bệnh nhân 2lần/ngày
5.3. Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém
* Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân:
- Giải thích cho bệnh nhân cảm giác mất ngon miệng là do tác dụng phụ của thuốc chứ không phải là một bệnh lý
- Động viên bệnh nhân ăn uống đủ bữa, đúng giờ
- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân chế biến thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, ăn giảm mỡ, đường và tinh bột, tăng cường vitamin, ăn thành nhiều bữa.
- Thực hiện y lệnh thuốc bổ sung Mangie
- Theo dõi đáp ứng dinh dưỡng
5.4. Nguy cơ thiếu oxy máu do giảm trao đổi khí ở phổi
*Phòng nguy cơ thiếu oxy máu và trao đổi khí ở phổi:
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ ngơi tại giường ở tư thế đầu cao
- Cho bệnh nhân thở oxy 3l/phút, thở ngắt quãng
- Theo dõi tần số thở, tình trạng tím da và mạch.tinh thần 6h/lần.
( Nếu có tình trạng thiếu oxy máu nặng phải báo cao ngay với bác sỹ.)
5.5. Bn có xuất huyết tại vị trí tiêm do thành mạch kém bền vững * Giảm xuất huyết cho bn:
- Hướng dẫn bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Hướng dẫn bệnh nhân chườm ấm tại vị trí xuất huyết 2 lần/ngày, mỗi lần 10 phút.
- Hướng dẫn bệnh nhân ăn đầy đủ chất dinh dưỡng , tăng cường rau xanh, hoa quả...
- Theo dõi tình trạng xuất huyết
5.6. Bệnh nhân giảm khả năng giao tiếp do bị nặng tai
* Cải thiện khả năng giao tiếp cho bệnh nhân:
- Nói to, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu, không quát mắng bn
- Sử dụng bảng, giấy để viết cho bệnh nhân hiểu hoặc dùng hành động để diễn tả
5.7. Bệnh nhân lo lắng do thay đổi tình trạng sức khỏe
* Giảm lo lắng cho bệnh nhân:
+ Khuyến khích bệnh nhân giãi bày những lo lắng, giải thích cho bệnh nhân hiểu về bệnh của họ.
+ Động viên bn yên tâm điều trị.
+ Khuyên người nhà động viên bn điều trị.
+ Hướng dẫn bệnh nhân những phương pháp nghỉ ngơi thư giãn: đọc báo, xem tivi...
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp


Mục tiêu:
- Lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp.
1. Chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp:
1.1. Nhận định bệnh nhân hoặc nhận định chăm sóc:
- Nhận định chi tiết về thực thể, tinh thần, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường sống và văn hoá tín ngưỡng …
- Trọng tâm của nhận định thực thể là đo huyết áp cho bệnh nhân đúng kỹ thuật (đo nhiều lần ở những thời điểm khác nhau, đo ở nhiều tư thế, đo ở cả 4 chi). Các bước và quy trình đo huyết áp như thế nào là đúng? Xem ngay cách đo huyết áp bệnh nhân.
- Việc nhận định bệnh nhân phải chỉ ra được:
   + Người bệnh là tăng huyết áp với nguyên nhân là nguyên phát hay thứ phát:  Nếu là tăng huyết áp nguyên phát thì có yếu tố nguy cơ nào? Nếu là tăng huyết áp thứ phát thì do nguyên nhân nào?
   + Bệnh nhân đã có những biến chứng gì chưa như: Suy tim, tai biến mạch máu não …
1.2. Chẩn đoán chăm sóc:
Dựa vào các dữ liệu thu thập được qua nhận định bệnh nhân tăng huyết áp có thể đưa ra các chẩn đoán chăm sóc sau:
- Nguy cơ bị biến chứng có thể xảy ra do chưa kiểm soát được huyết áp của bệnh nhân.
- Người bệnh khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp đã được sử dụng (đau đầu, chóng mặt, tụt huyết áp tư  thế, rối loạn tiêu hoá…)
- Người bệnh thiếu kiến thức về:
   + Bệnh tăng huyết áp và các biến chứng của nó.
   + Các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.
   + Phương pháp điều trị tăng huyết áp.
1.3. Kế hoạch chăm sóc:
Các mục tiêu cần đạt được là:
- Người bệnh sẽ không bị biến chứng.
- Người bệnh sẽ bớt khó chịu do tác dụng phụ của thuốc và biết cách hạn chế được các tác dụng phụ đó.
- Người bệnh sẽ hiểu về bệnh, loại bỏ được các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị tăng huyết áp lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
1.4. Thực hiện chăm sóc:
* Ngăn ngừa các biến chứng của tăng huyết áp:
Đặc biệt với người bệnh tăng huyết áp nặng phải chủ động ngăn ngừa các biến chứng bằng cách:
- Thực hiện nghiêm túc các mệnh lệnh điều trị, theo dõi huyết áp trước và sau khi dùng thuốc, kịp thời báo cáo thầy thuốc nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc.
- Theo dõi liên tục và chặt chẽ để phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra.
- Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm để đánh giá các biến chứng như: Ghi điện tâm đồ, chụp X quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hoá máu và nước tiểu.
* Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc:
- Một vài loại thuốc gây hạ huyết áp khi đứng làm bệnh nhân cảm thấy hoa mắt, chóng mặt. Để hạn chế tác dụng phụ này khuyên người bệnh thay đổi tư thế từ từ, muốn ra khỏi giường nên từ từ ngồi dậy chờ một lúc rồi hãy đứng lên, nếu vẫn choáng váng thì nên ngồi lại để tránh ngã.
- Với những thuốc điều trị tăng huyết áp gây nên táo bón hàng ngày phải hỏi người bệnh và báo cáo thầy thuốc nếu có. Đồng thời khuyên người bệnh ăn nhiều rau quả, uống đủ nước, xoa day bụng dọc khung đại tràng, luyện tập thể dục. Thực hiện y lệnh thuốc nhuận tràng nếu có chỉ định….
- Nếu người bệnh bị ỉa chảy do thuốc phải báo ngay cho thầy thuốc đồng thời theo dõi số lượng, màu sắc và tính chất phân.
* Giáo dục sức khoẻ:
- Trước hết người điều dưỡng cần làm cho người bệnh hiểu được tăng huyết áp là gì? Biểu hiện như thế nào ? Gây ra những biến chứng gì ? Làm thế nào để kiểm soát được huyết áp?
- Cần nhấn mạnh việc điều trị tăng huyết áp là phải thường xuyên, liên tục, lâu dài và vì sao phải điều trị lâu dài? Người bệnh có vai trò quan trọng trong điều trị tăng huyết áp. Ngoài ra cần cung cấp cho họ một số thông tin về thuốc điều trị tăng huyết áp.
- Hướng dẫn chi tiết cho người bệnh về chế độ ăn trong tăng huyết áp: Hạn chế muối, hạn chế Lipit và Cholesterol, hạn chế Calo nếu quá béo, không dùng  các chất kích thích tim mạch. Cần cho người bệnh biết thứ gì nên ăn - uống, thứ gì không nên ăn - uống và làm thế nào để thích nghi với chế độ ăn đó.
- Chỉ cho người bệnh biết về các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trên cơ sở đó thuyết phục họ loại bỏ hoặc hạn chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó nếu có.
1.5. Đánh giá chăm sóc:
Người bệnh đạt được các kết quả:
- Không bị hoặc hạn chế đến mức tối đa các biến chứng.
- Biết cách hạn chế và bớt được các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc.
- Hiểu về bệnh tăng huyết áp.
- Tôn trọng chế độ điều trị và biết cách tự chăm sóc sau khi ra viện.
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim


Chăm sóc bệnh nhân suy tim là công việc của điều dưỡng viên khi chăm sóc người bệnh nằm điều trị tại các cơ sở y tế. Bài kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim là mẫu kế hoạch chăm sóc mang tính chất tham khảo. Để chăm sóc người bệnh tốt nhất điều dưỡng viên cần kết hợp với thực tế người bệnh và kiến thức tích lũy của điều dưỡng viên để lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim và thực hiện chăm sóc người bệnh suy tim tốt nhất.
1. Để lập được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy tim chúng ta cần lưu ý những điểm sau:

- Nắm vững giảu phẫu của tim
- Nắm vững kiến thức sinh lý tuần hoàn trong cơ thể
- Năm vững sinh lý bệnh liên quan đến vấn đề tim mạch
Khi các bạn đã nắm vững được một số lý thuyết cơ sở thì hãy đi vào phần trọng tâm của bài kế hoạch chăm sóc mẫu: Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim. Chi tiết cụ thể các vấn đề được chúng tôi cụ thể hóa như sau:
I. Nhận định bệnh nhân
1. Hỏi bệnh:
Khi tiếp xúc với một bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim giúp người điều dưỡng có thể có thêm nhiều thông tin có ích trong việc lập kế hoạch chăm sóc người bệnh suy tim. Người điều dưỡng viên cần hỏi bệnh nhân:
- Dùng những lời nói nhẹ nhàng, dễ nghe.
- Từ ngữ dễ hiểu và phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.
- Câu hỏi dễ hiểu, dễ trả lời, phù hợp với trình độ nhận thức của người bệnh.
Tránh:
- Ăn nói thiếu tôn trọng, lễ phép.
- Đặt câu hỏi quá chuyên môn, dùng từ ngữ chuyên môn người bệnh không hiểu dẫn đến không trả lời được.
- Các vấn đề khác cần chú ý khi khai thác thông tin bệnh từ bệnh nhân
Nội dung hỏi bệnh như sau:
- Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim từ bao giờ? Đã điều trị ở đâu chưa?
+ Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim và những khoảng thời gian khác nhau sẽ giúp cho điều dưỡng viên có những đánh giá chính xác, thiết thực nhất về tình trạng bệnh. Từ đó lập kế hoạch chăm sóc sao cho phù hợp nhất.
+ Nếu người bệnh chưa điều trị thì bỏ qua, người bệnh đã điều trị thì hỏi thêm: Người bệnh điều trị ở đâu, người bệnh đã dùng những thuốc gì, sau khi dùng thuốc tiến triển như thế nào?
- Có mắc bệnh gì có liên quan đến bệnh tim mạch không?
+ Nếu người bệnh có mắc các bệnh tim mạch liên quan thì người điều dưỡng cần khai thác kỹ các thông tin này để điền vào tiền sử và có đánh giá về tình trạng bệnh tốt hơn: Người bệnh mắc các bệnh gì về tim mạch? Người bệnh đã điều trị ở đâu chưa(Lặp lại các bước như câu hỏi ở trên)? 
- Bệnh nhân đã dùng thuốc gì chưa? Có đáp ứng với thuốc đó không?
- Có bị khó chịu khi dùng thuốc không?
- Một ngày bệnh nhân ăn mấy bữa? Mỗi bữa ăn được bao nhiêu? Cụ thể người bệnh ăn những gì?
- Một ngày người bệnh đi tiểu mấy lần? Mỗi lần đi tiểu được bao nhiêu?
- Một ngày người bệnh đi đại tiện mấy lần? Tính chất(Màu + Mùi + Vị) phân của mỗi lần đi đại tiện như thế nào?
- Có bị khó thở không? Kiểm tra nhịp thở và SPO2 để đánh giá tình trạng này.
- Có bị xanh tím không?
+ Điều dưỡng viên sử dụng kỹ thuật khám da để kiểm tra xem da người bệnh có trạng thái khác không? Nếu có cần ghi ngay vào phiếu chăm sóc và kiểm tra xem cần lâm sàng: Xét nghiệm máu các chỉ số thể hiện như thế nào?
- Nếu người bệnh có khó thở thì: Khó thở khi bình thường hay khi gắng sức?
2. Quan sát:
Màu da, sắc mặt, móng tay, móng chân. Điều dưỡng viên sử dụng kỹ thuật khám cơ bản nhé.
Tình trạng tinh thần: Tỉnh, tiếp xúc tốt....
Quan sát tĩnh mạch cổ: Chủ yếu là xem có nổi rõ, cộm không thôi.
Kiểu thở, nhịp thở, vị trí tim đập ở ngực.
- Người bệnh có cảm thấy khó thở không? Điều dưỡng viên cần kiểm tra nhịp thở của người bệnh là bao nhiêu?
Tình trạng phù toàn thân, mí mắt và mắt cá. Chú ý: Phù tím
3. Thu thập các dữ liệu liên quan đến người bệnh:
Sổ y bạ, giấy ra viện lần trước, giấy chuyển viện, các xét nghiệm.
Các thuốc sử dụng và cách sử dụng thuốc.
Chú ý: Các phần trên bổ trợ cho chúng ta hoàn thành các mục trong phần nhận định:
- Quá trình bệnh lý.
- Hiện tại:
+ Cơ năng
+ Toàn trạng
+ Khám và đánh giá các cơ quan
- Cận lâm sàng
- Tiền sử.
II. Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể tham khảo do hay gặp ở bệnh nhân suy tim:
- Khó thở do tăng áp lực ở phổi.
- Xanh tím do giảm độ bão hoà oxy máu.
- Số lượng nước tiểu ít do giảm tuần hoàn hiệu dụng.
- Bệnh nhân lo lắng liên quan đến tình trạng bệnh.
- Nguy cơ phù phổi cấp do suy tim trái.
- Nguy cơ bội nhiễm phổi do ứ máu ở phổi.

III. Lập kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc cơ bản:
Chế độ nghỉ ngơi: bệnh nhân nằm ở tư thế nửa nằm, nửa ngồi.
Chế độ ăn uống.
Vận động nhẹ nhàng ngoài cơn khó thở..
Thực hiện chăm sóc:
1. Khó thở do tăng áp lực ở phổi.
 - Làm thông thoáng đường thở: nớ rộng quần áo, hút đàm nếu có
- Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế nửa ngồi.
- Nếu người bệnh có cơn khó thở kịch phát về đêm thì ngay từ đầu tối khuyên người bệnh nằm ngủ ở tư thế nửa ngồi.
- Thực hiện y |ệnh thuốc lợi tiểu. Chú ý cho NB uống vào buổi sáng để tránh mất ngủ do đái đêm. Theo dõi các biểu hiện thiếu Kali máu và khuyến khích người bệnh ăn các loại rau quả chứa nhiều Kali.
- Cho người bệnh thở oxy khi có y lệnh.
Theo dõi tần số, tính chất thở
Theo dõi SpO2
Theo dõi tình trạng da niêm? Lồng ngực có di động theo nhịp thở không?
Theo dõi  Khí máu Động mạch
Không để bệnh căng thẳng
2.  Xanh tím do giảm độ bão hoà oxy máu.
 Để người bệnh nằm nghỉ, tránh các hoạt động gắng sức.
(Tuy nhiên cần khuyên NB vận động nhẹ nhàng các chi để phòng biến chứng tắc mạch)
- Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim.
(Chú ý theo dõi tần số tim và tác dụng phụ của thuốc)
- Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch
(Chú ý theo dõi huyết áp và tác dụng phụ của thuốc).
3.  Số lượng nước tiểu ít do giảm tuần hoàn hiệu dụng.
 - Khuyến khích người bệnh nằm nghỉ nhiều.
- Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu (chú ý bù Kali).
- Khuyên người bệnh không ăn mặn, hạn chế nước uống.
- Theo dõi lượng nước tiểu hàng ngày.
Hạn chế nước uống, lượng nước đưa vào căn cứ vào lượng nước tiểu hàng ngày. 
Chế độ ăn nhạt muối, suy tim độ I, độ II lượng muối ăn dưới 2 g /ngày, độ III và độ IV lượng muối ăn dưới 0,5 g/ngày.
4. Bệnh nhân lo lắng liên quan đến tình trạng bệnh.
Giải thích cho bệnh nhân về tình trạng bệnh theo hướng tích cực
Cung cấp thêm kiến thức về bệnh cho bệnh nhân 
5Nguy cơ phù phổi cấp do suy tim trái.
Theo dõi con khó thở: Lúc đầu khó thở khi gắng sức, về sau khó thở từng cơn, có khi khó thở đột ngột, khó thở tăng dần
Theo dõi tính chất ho: Ho hay xảy ra vào ban đêm khi bệnh nhân gắng sức, đôi khi đờm có lẫn máu.
Khó thở khi nằm: cơ hoành nâng cao trong lúc nằm + dồn máu tư thế => làm tăng áp thủy tĩnh mao mạch phổi.
6. Nguy cơ bội nhiễm phổi do ứ máu ở phổi.
- Đảm bảo dinh dưỡng
7. Giáo dục sức khoẻ:
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi.
Lao động và vận động.
Dùng thuốc và tái khám định kỳ.
Thực hiện kế hoạch chăm sóc
IV. Thực hiện chăm sóc cơ bản:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi trong trường hợp suy tim nặng.
Cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức.
Chế độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim nặng.
Các trường hợp khác dùng rất hạn chế muối 1-2 g/ngày.
Ăn nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali: chuối tiêu, cam.
Hạn chế uống nước: dựa vào lượng nước tiểu trong 24 giờ để uống bù nước.
Khuyên bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là hai chi dưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắc mạch, vận động nhẹ nhàng không gây mệt.
Thực hiện y lệnh của thầy thuốc:
Cho bệnh nhân dùng thuốc theo đúng chỉ định.
Cần lưu ý khi dùng thuốc điều trị suy tim phải dùng kèm kali clorua.
Trước khi dùng digoxin, isolanid phải đếm mạch, nếu mạch chậm phải báo cho bác sĩ biết.
Thực hiện các xét nghiệm: xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tim siêu âm, X quang phổi, áp lực tĩnh mạch trung tâm.
Theo dõi:
Mạch, nhịp tim, ECG.
Nhiệt độ, huyết áp theo mức độ suy tim.
Lượng nước tiểu trong 24 giờ.
Tình trạng hô hấp: nhịp thở, kiểu thở, tần số thở.
Tình trạng tinh thần, màu sắc của da.
Giáo dục sức khoẻ:
Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn uống, nghỉ ngơi: ăn nhạt, tránh làm việc nặng, gắng sức và các biến chứng nguy hiểm của suy tim nếu không được điều trị, chăm sóc tốt.
Hướng dẫn bệnh nhân cách tự xoa bóp, vận động.
Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc theo đơn, chế độ khám định kỳ.
Đánh giá quá trình chăm sóc
Một bệnh nhân suy tim được đánh giá chăm sóc tốt nếu:
Bệnh nhân cảm thấy đỡ khó thở, phù giảm, gan nhỏ lại, mạch giảm, số lượng nước tiểu dần dần trở về bình thường.
Bệnh nhân được chăm sóc chu đáo cả về thể chất lẫn tinh thần.
Không xảy ra các tác dụng phụ của thuốc.
Các dấu hiệu sinh tồn, các kết quả xét nghiệm được theo dõi và ghi chép đầy đủ.
Bệnh nhân được hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, ăn uống, tự vận động và xoa bóp, đồng thời tuân thủ chỉ định điều trị và chăm sóc của thầy thuốc.
CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN



Viêm phế quản có thể cấp hoặc mạn, bài này đề cập đến chăm sóc người bệnh viêm phế quản mạn.

1. ĐỊNH NGHĨA:

Viêm phế quản mạn tính là tình trạng tăng tiết dịch nhầy của niêm mạc phế quản gây ho và khạc đờm liên tục hoặc tái phát từng đợt tối thiểu là 3 tháng trong một năm và ít nhất là trong 2 năm liên tục.

2. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ:

- Khói thuốc lá, thuốc lào.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp tái diễn.

- Nghề nghiệp tiếp xúc nhiều với bụi vô cơ, hữu cơ như công nhân mỏ than, công nhân luyện kim, thợ cán bông.

- Không khí bị ô nhiễm, khí hậu ẩm ướt.

- Tuổi cao, nam giới, cơ địa dị ứng.

- Điều kiện sống thấp kém.

3. TRIỆU CHỨNG

3.1. Triệu chứng lâm sàng

Viêm phế quản mạn là bệnh của người lớn tuổi (>50 tuổi), phần lớn là bệnh của nam giới có nghiện thuốc lá, thuốc lào. Bệnh nhân khó nhận ra bệnh bắt đầu từ lúc nào, khi bệnh đã rõ thì có các triệu chứng thường gặp như sau:

- Ho và khạc đờm: thường ho và khạc đờm về buổi sáng, đờm nhầy, trong, dính hoặc đờm có màu xanh, vàng đục như mủ, lượng đờm trong 24 giờ khoảng 200 ml. Mỗi đợt ho và khạc đờm kéo dài khoảng 3 tuần lễ thường vào những tháng mùa đông, đầu mùa thu.

- Đợt cấp của viêm phế quản mạn: thỉnh thoảng bệnh lại vượng lên một đợt cấp do bội nhiễm, trong đợt cấp gặp những triệu chứng sau:

+ Ho khạc đờm có mủ.

+ Khó thở giống như cơn hen phế quản.

+ Sốt thường nhẹ hoặc vừa, ít khi có sốt cao.

+ Nghe phổi: có ran rít, ran ngáy, ran ẩm.

- Bệnh nhân dễ bị tử vong trong đợt cấp do suy hô hấp cấp.

3.2. Cận lâm sàng

- Chụp X quang phổi có thể thấy những biểu hiện gián tiếp của giãn phế nang.

- Xét nghiệm máu: trong đợt cấp, số lượng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng tăng.

- Xét nghiệm đờm tìm vi khuẩn gây bệnh. Chú ý tìm BK.

- Thăm dò chức năng hô hấp thường thấy giảm.

4. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

4.1. Tiến triển

Lúc đầu bệnh nhẹ, bệnh nhân không để ý vì không ảnh hưởng đến lao động và sinh hoạt. Bệnh tiến triển từ từ trong 5 – 10 - 20 năm. Trong quá trình tiến triển có biến chứng sau:

4.2. Biến chứng

- Bội nhiễm phổi: viêm phổi, áp xe phổi, lao phổi.

- Giãn phế nang.

- Suy hô hấp cấp.

- Suy tim phải là biến chứng cuối cùng.

5. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH

5.1. Điều trị trong đợt cấp

- Dẫn lưu đờm theo tư thế và kết hợp vỗ rung lồng ngực.

- Cho các thuốc loãng đờm.

- Cho thuốc giãn phế quản nếu có dấu hiệu co thắt phế quản: theophylin, salbutamol, diaphylin.

- Cho corticoid để chống phù nề và giảm tiết dịch.

- Cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn: ampixilin, gentamixin.

5.2. Phòng bệnh

- Tránh những yếu tố kích thích đường hô hấp đặc biệt thuốc lá, thuốc lào.

- Có biện pháp bảo hộ lao động cho những người tiếp xúc với môi trường có nhiều khói bụi như công nhân làm ở hầm mỏ.

- Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

- Những người dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cần được tiêm phòng cúm vào mùa đông và mùa thu.

6. CHĂM SÓC

6.1. Nhận định chăm sóc

6.1.1. Hỏi bệnh

- Hỏi về các đợt ho và khạc đờm.

- Thời gian của mỗi đợt.

- Tính chất và màu sắc đờm.

- Khó thở, mức độ và tính chất của khó thở.

- Tìm nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây bệnh như:

+ Hút thuốc lá.

+ Nghề nghiệp tiếp xúc với khói, bụi.

+ Môi trường sống bị ô nhiễm.

+ Tình trạng viêm đường hô hấp trên tái diễn.

6.1.2. Khám bệnh

- Toàn trạng: chú ý các biểu hiện nhiễm khuẩn, tím, phù.

- Hô hấp:

+ Quan sát hình dạng lồng ngực, đếm tần số thở, đặc điểm của khó thở.

+ Ho và khạc đờm, số lượng và màu sắc đờm.

- Tuần hoàn: đo huyết áp, bắt mạch, đếm tần số tim.

- Tham khảo các kết quả xét nghiệm: X quang, khí máu…

6.2. Lập kế hoạch chăm sóc

- Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản.

- Thực hiện các y lệnh về thuốc cho bệnh nhân.

- Chăm sóc về dinh dưỡng và tinh thần.

- Phòng và phát hiện sớm các biến chứng.

- Thực hiện giáo dục sức khoẻ.

6.3. Thực hiện chăm sóc

6.3.1. Làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản

- Cho bệnh nhân nằm ở tư thế dẫn lưu (đầu thấp nghiêng về một bên).

- Cho bệnh nhân uống nhiều nước (khi chưa có suy tim và phù) để đờm loãng dễ khạc.

- Thực hiện các động tác vỗ và rung lồng ngực để gây long đờm.

- Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu và ho có hiệu quả (thực hiện 4 lần/ngày, mỗi lần 5 - 10 phút).

6.3.2. Thực hiện các mệnh lệnh về thuốc

- Thực hiện y lệnh thuốc loãng đờm, long đờm (không dùng thuốc kìm ho).

- Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh (chú ý choáng phản vệ).

- Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản (chú ý tác dụng phụ của thuốc như khó chịu, buồn nôn, mạch nhanh với theophylin uống, trụy tim mạch hoặc ngừng thở nếu tiêm tĩnh mạch diaphylin quá nhanh).

- Thực hiện y lệnh thuốc corticoid (chú ý nhiều tai biến như giảm sức đề kháng, loãng xương, tăng huyết áp, chảy máu tiêu hoá...).

6.3.3. Chăm sóc về dinh dưỡng và tinh thần

- Cho bệnh nhân ăn chế độ ăn giàu calo, giàu đạm và vitamin.

- Động viên và khích lệ để bệnh nhân an tâm điều trị.

6.3.4. Đề phòng và phát hiện sớm các biến chứng

Theo dõi sát bệnh nhân:

- Phát hiện khó thở, mức độ, đếm tần số thở.

- Mức độ tím tái.

- Mạch, huyết áp, thân nhiệt.

- Đờm, số lượng và màu sắc.

- Tình trạng phù chi.

6.3.5. Giáo dục sức khoẻ

- Khuyên bệnh nhân tránh tất cả những yếu tố gây kích thích niêm mạc phế quản:

+ Không hút thuốc lá, thuốc lào.

+ Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

+ Cải thiện môi trường sống: sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông.

+ Nếu có điều kiện nên tiêm phòng cúm vào mùa thu, đông.

- Luyện tập phục hồi chức năng hô hấp:

+ Hướng dẫn bệnh nhân tập thở sâu để tống được nhiều khí cặn (hít vào sâu bằng mũi, thở ra hết bằng miệng chúm môi), tập 4 lần/ngày, mỗi lần 5 - 10 phút.

+ Hướng dẫn bệnh nhân cách tự làm sạch dịch ứ đọng ở phế quản bằng cách: hằng ngày uống đủ nước, tập ho có hiệu quả (ho 2 tiếng một ở thì thở ra, tiếng thứ 2 mạnh kết hợp với lực ép của cơ hoành).

+ Khuyên bệnh nhân có chế độ ăn đủ calo, đạm và giàu vitamin, luyện tập thể dục hợp lý để tăng cường sức đề kháng.

Dặn bệnh nhân khi thấy có một trong các dấu hiệu bất thường như khó thở, sốt, khạc đờm mủ, phù… phải đến khám lại.

6.4. Đánh giá chăm sóc

Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi :

- Bệnh nhân ngày một dễ thở hơn.

- Giảm và sạch dịch xuất tiết ở đường hô hấp.

- Không bị các biến chứng.

- Thể trạng tốt hơn.

- Biết cách phòng bệnh.
Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tiểu đường

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tiểu đường

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tiểu đường - Bài kế hoạch chăm sóc số 1


Lập kế hoạch chăm sóc người bệnh tiểu đường giúp các bạn củng cố thêm kiến thức điều dưỡng về cách lập kế hoạch chăm sóc người bênh tiểu đường và nắm rõ hơn các bước lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cụ thể. Bản kế hoạch chăm sóc người bệnh tiểu đường được chúng tôi sưu tầm và biên soạn lại một số mục có ảnh hưởng đến chất lượng bài kế hoạch chăm sóc nên các bạn có thể tham khảo và bổ sung bằng cách bình luận bên dưới.
Ngoài ra, các bạn có thể đóng góp ý kiến trực tiếp về vấn đề trong bài kế hoạch chăm sóc này để chúng tôi cập nhật phiên bản sau tốt hơn phiên bản trước sao cho đầy đủ nhất, chi tiết nhất để các bạn khác tham khảo và trong quá trình học tập có thể tìm kiếm được tốt hơn.
1. CHĂM SÓC
1.1. Nhận định người bệnh
Các bạn dùng phương pháp hỏi bệnh đã được học trên lớp và áp dụng vào thực tế qua những người bệnh đang điều trị. Ở đây, chúng tôi không đề cập đến cách xưng hô và câu văn mà chúng tôi chỉ đi sâu vào nội dung của câu hỏi. Các bạn tự ứng xử sao cho có văn hóa và phù hợp với hoàn cảnh của từng người bệnh đang khai thác thông tin nhé.
– Điều dưỡng viên hỏi bệnh nhân:
+ Mắc bệnh từ bao giờ?
+ Mỗi bữa bao nhiêu bát, ăn ngày mấy bữa?
+ Uống được bao nhiêu nước? Tình trạng khát nước như thế nào?
+ Người bệnh đi tiểu được mấy lần trong 1 ngày? Người bệnh đi tiểu được mấy lít/ngày? Mỗi lần đi tiểu thì số lượng nước tiểu là bao nhiêu?
+ Gầy sút bao nhiêu cân nặng và gầy đi trong khoảng thời gian là bao lâu?
+ Người bệnh có cảm thấy: Mệt mỏi, ngứa ngoài da, mắt mờ không?
+ Người bệnh có xuất hiện: Răng lung lay và rụng răng không?
+ Người bệnh: Có ho không?
– Quan sát và khám :
+ Toàn thân: Hỏi về cân nặng người bệnh là bao nhiêu?
+ Da: Viêm da, có mụn nhọt trên da?
+ Mắt có đục nhân?
+ Mạch ? Nhiệt độ? Huyết áp ?
– Xét nghiệm :
+ Đường máu lúc đói.
+ Nghiệm pháp dung nạp glucose.
+ Đường niệu 24h.
+ Chụp X quang phổi.
+ Ghi điện tim….
1.2. Lập kế hoạch chăm sóc
– Xây dựng chế độ dinh dưỡng hợp lý cho bệnh nhân. Để xây dựng được một chế độ ăn hợp lý cho bệnh nhân điều dưỡng viên có thể tham khảo thêm cuốn sách: Bênh tiểu đường và hướng dẫn ăn uống
– Hạn chế hoặc không để xảy ra các biến chứng cho bệnh nhân. Có những biến chứng gì có thể xảy ra điều dưỡng viên cần liệt kê và lên kế hoạch chăm sóc cụ thể.
– Tăng cường sự hiểu biết về bệnh và chế độ điều trị cho bệnh nhân.
1.3. Thực hiện chăm sóc
1.3.1. Xây dựng chế độ ăn hợp lý
– Mục tiêu:
+ Duy trì tình trạng dinh dưỡng thích hợp cho bệnh nhân.
+ Duy trì cân bằng chuyển hoá, tránh hiện tượng tăng đường máu do ăn uống.
+ Ngăn ngừa và hạn chế các biến chứng.
– Yêu cầu:
+ Đáp ứng nhu cầu năng lượng của bệnh nhân, ví dụ tổng năng lượng cho một bệnh nhân đang nằm viện điều trị khoảng 25 kcal/kg thể trọng/ngày, có thể điều chỉnh tuỳ thuộc tình trạng mỗi bệnh nhân.
+ Tỷ lệ phù hợp giữa các chất sinh năng lượng:
Protein khoảng 15-20%, lý tưởng là 0,8gam/kg thể trọng/ngày cho người lớn.
Lipid không quá 25-30% tổng số năng lượng trong ngày, trong đó chất béo bão hoà không nên quá 10%.
Glucid khoảng 50-60% tổng số năng lượng trong ngày, lấy từ các glucid phức như gạo, mỳ, khoai, hết sức tránh dùng đường đơn.
+ Chia tổng số năng lượng trong ngày thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày:
Bữa sáng: 10%.
Bữa phụ buổi sáng: 10%.
Bữa trưa: 30%.
Bữa phụ buổi chiều: 10%.
Bữa tối: 30%.
Bữa phụ buổi tối: 10%.
1.3.2. Hạn chế các biến chứng
– Thực hiện nghiêm túc các y lệnh về thuốc:
+ Tiêm insulin với bệnh nhân tiểu đường týp I, hoặc týp II có biến chứng.
Chú ý:
Liều lượng theo chỉ định và tình trạng của bệnh nhân.
Vị trí tiêm dưới da phải đổi chỗ cho mỗi lần tiêm.
Số lần tiêm, thời gian tiêm trong ngày.
Biến chứng hạ đường máu: cồn cào, da lạnh, vã mồ hôi, huyết áp tụt có khi co giật, hôn mê…
+ Cho uống viên hạ đường máu với tiểu đường týp II chưa có biến chứng như: gliclazide, metformine…
Chú ý: Theo dõi các biểu hiện dị ứng như ngứa, xạm da, giảm bạch cầu…
– Theo dõi đường máu, đường niệu 24h.
– Đảm bảo vệ sinh để hạn chế biến chứng nhiễm khuẩn:
+ Vệ sinh thân thể, tắm gội thay quần áo hằng ngày, nếu có mụn nhọt phải rửa sạch và băng vô khuẩn.
+ Vệ sinh răng miệng, đánh răng, xúc miệng bằng nước muối 9‰. Khi có loét miệng thì lau miệng bằng khăn mềm.
+ Vệ sinh bộ phận sinh dục hằng ngày.
+ Nếu có nhiễm trùng nặng: sốt, ho… cho hạ sốt, cho kháng sinh.
– Theo dõi, phát hiện kịp thời các biến chứng khác:
+ Theo dõi thường xuyên để phát hiện kịp thời các biến chứng như đau ngực, tăng huyết áp, xơ mỡ động mạch, đau dây thần kinh…
+ Khi bệnh nhân có các biến chứng:
Hướng dẫn bệnh nhân chế độ ăn phù hợp.
Thực hiện các biện pháp chăm sóc và các y lệnh tương ứng như giảm đau, giãn mạch vành, hạ huyết áp…
– Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm cần thiết cho bệnh nhân: cholesterol máu, triglycerid máu, ghi điện tim…
1.3.3. Tăng cường sự hiểu biết về bệnh tật và chế độ điều trị cho bệnh nhân
– Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện đúng chế độ ăn uống và dùng thuốc trong suốt thời gian điều trị tại viện cũng như khi ra viện.
– Khuyên bệnh nhân khi ra viện phải xét nghiệm đường máu và đường niệu thường xuyên để điều chỉnh thuốc.
– Nếu có thể, hướng dẫn bệnh nhân tự theo dõi đường máu tại nhà, phát hiện các dấu hiệu của hạ đường máu.
– Khuyên bệnh nhân khám định kỳ để phát hiện sớm biến chứng và điều trị kịp thời.
– Khuyên bệnh nhân thường xuyên vệ sinh thân thể, sinh hoạt và hoạt động thể lực hợp lý để hạn chế các biến chứng.
1.4. Đánh giá chăm sóc
Việc chăm sóc được coi là có kết quả khi:
– Bệnh nhân giảm được triệu chứng lâm sàng, sinh hoạt và hoạt động thể lực bình thường.
– Đường máu dần trở về bình thường, đường niệu âm tính, HbA1c trong khoảng 6,0 – 8,0%.
– Bệnh nhân đỡ mệt, đạt được cân nặng tối ưu.
– Không bị hoặc hạn chế được các biến chứng.
LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA


LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỊ XUÁT HUYẾT TIÊU HOÁ

1. Nhận định
1.1. Nhận định bằng cách hỏi bệnh
Đứng trước một bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá người điều dưỡng cần hỏi:
- Nôn ra máu hay đi ngoài ra máu?
- Nếu bệnh nhân nôn ra máu thì phải hỏi:
+ Trước khi nôn ra máu có uống thuốc gì không?
+ Máu tươi hay bầm đen?
+ Máu có lẫn thức ăn không?
+ Trước khi nôn ra máu có dấu hiệu báo trước gì không?
+ Số lượng máu nôn ra và thời gian nôn ra máu như thế nào?
- Nếu bệnh nhân đi ngoài ra máu thì hỏi:
+ Bệnh nhân đi ngoài ra máu tươi từ bao giờ?
+ Tính chất của máu có ở phân: máu tươi hay máu cục?
+ Máu ra trước phân, cùng với phân, hay máu ra sau phân?
+ Máu có lẫn chất nhầy hay mủ không?
+ Máu đen hay máu tươi?
+ Số lượng nhiều hay ít?
- Trước khi nôn ra máu, đi ngoài phân có máu, có lao động nặng gì không?
- Có lo lắng gì không?
- Có sốt không?
- Có đau bụng khi nôn hoặc khi đại tiện không?
- Có bị bệnh lý dạ dày hay tá tràng không?
- Các thuốc đã sử dụng và các bệnh đã mắc trước đó
1.2. Quan sát bệnh nhân, cần chú ý:
- Tình trạng tinh thần
- Tình trạng toàn thân
- Tính chất của chất nôn và phân
- Tư thế chống đau
1.3. Thăm khám bnh nhân
- Lấy dấu hiệu sống: chú ý mạch và huyết áp.
- Khám bụng: chú ý vùng thượng vị.
- Thăm trực tràng nếu có chỉ định.
- Xem xét các xét nghiệm nếu có.
1.4. Nhận định qua thu thập các dữ liệu khác
- Qua hồ sơ và các phiếu xét nghiệm
- Sử dụng các thuốc và cách sử dụng thuốc
- Qua gia đình bệnh nhân
2. Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở những bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa:
  1. Chóng mặt do mất máu.
  2. Chảy máu do loét dạ dày tá tràng.
  3. Lo lắng do tình trạng bệnh cấp và nặng.
  4. Chảy máu do viêm loét polyp trực tràng.
  5. Dinh dưỡng không đáp ứng do không thực hiện chế độ ăn đúng
  6. Bệnh nhân đau vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị
3. Lập kế hoạch chăm sóc
- Cho bệnh nhân nhịn ăn, nằm yên tĩnh trong 24 giờ đầu.
- Trấn an bệnh nhân.
- Thực hiện các y lệnh kịp thời và chính xác.
- Theo dõi và phát hiện có tình trạng mất máu nặng.
- Hướng dẫn người nhà bệnh nhân cách theo dõi và chăm sóc.
2.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.4.1. Chăm sóc cơ bản
- Bệnh nhân phải nằm tại giường, đầu không kê gối. Phòng nghỉ yên tĩnh
- Động viên để bệnh nhân yên tâm, tránh lo lắng
- Cho bệnh nhân thở oxy nếu tình trạng chảy máu nặng có choáng
- Đặt catheter và truyền giữ mạch bằng nước muối đẳng trương
- Đặt ống thông dạ dày tá tràng hút hết máu đông trong dạ dày, đồng thời theo dõi tình trạng chảy máu qua ống thông.
- Đi đại tiện tại giường để theo dõi tính chất phân
- Khi hết nôn ra máu cho bệnh nhân ăn nhẹ: sữa, cháo, súp…
4.2. Thực hiện y lệnh
- Thực hiện các thuốc cho bệnh nhân theo y lệnh một cách khẩn trương
- Lấy máu xét nghiệm theo y lệnh, chụp X quang
- Phụ giúp đặt catheter đo áp lực tĩnh mạch trung tâm khi có chỉ định
4.3. Theo dõi bệnh nhân
- Lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 30 phút một lần nếu bất thường báo bác sĩ xử trí kịp thời
- Theo dõi tình trạng tinh thần của bệnh nhân.
- Đo lượng nước tiểu để phát hiện triệu chứng thiểu niệu hoặc vô niệu.
- Theo dõi tình trạng nôn và tính chất của chất nôn.
- Theo dõi tình trạng đau bụng và tính chất của phân (màu sắc, số lần, số lượng máu và phân của bệnh nhân)
- Theo dõi việc sử dụng thuốc.
- Theo dõi tình trạng toàn thân để phát hiện sớm tình trạng mất máu (da niêm mạc nhợt, mạch nhanh, huyết áp thấp, chóng mặt…)
4.4. Giáo dục sức khoẻ
- Phòng và tránh bị bệnh bằng cách lao động, nghỉ ngơi hợp lý, tránh lo lắng.
- Không nên uống rượu, cà phê nhiều.
- Sử dụng các thuốc kháng viêm hợp lý và đúng cách.
- Phát hiện sớm các bệnh lý ở đường tiêu hoá và điều trị triệt để.
- Phát hiện sớm các dấu hiệu xuất huyết tiêu hoá và tích cực điều trị.
5. Đánh giá quá trình chăm sóc
Đối với bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá được đánh giá chăm sóc tốt khi:
- Bệnh nhân được nghỉ ngơi yên tĩnh, an tâm điều trị
- Tình trạng chảy máu giảm hoặc mất
- Các dấu hiệu sống ổn định
- Lượng nước tiểu tăng lên
- Bệnh nhân được cho ăn, uống theo chế độ hợp lý.
- Nguyên nhân gây xuất huyết được giải quyết.
- Thực hiện các y lệnh của bác sĩ khẩn trương, đầy đủ, chính xác
- Khi ra viện, bệnh nhân được hướng dẫn cách phát hiện sớm nhất tình trạng xuất huyết tiêu hoá và các nguyên nhân có thể gây xuất huyết tiêu hoá.