Hiển thị các bài đăng có nhãn phac-do. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phac-do. Hiển thị tất cả bài đăng
Phác đồ sử dụng heparin trong lọc máu liên tục, thay huyết tương và thận nhân tạo cấp cứu trong hồi sức
Phác đồ sử dụng heparin trong lọc máu liên tục, thay huyết tương và thận nhân tạo cấp cứu trong hồi sức
PHÁC ĐỒ SỬ DỤNG HEPARIN TRONG LỌC MÁU LIÊN TỤC
Xét nghiệm đông máu cơ bản, tiểu cầu trước lọc máu.
| APTT sau màng (giây) | Heparin bolus | Điêu chỉnh tốc độ truyền |
| > 150 | - | Dừng heparin trong 1 giờ Giảm heparin 200 UI/h Kiểm tra lại APTT sau 6 giờ Nếu còn > 150, xét dùng protamin |
| > 100 | - | Dừng heparin trong 1 giờ Giảm heparin 200 UI/h Kiểm tra lại APTT sau 6 giờ |
| 80 – 100 | - | Giảm heparin 200 UI/h |
| 60 – 80 | - | Không thay đổi |
| 50 – 60 | - | Tăng tốc độ 200 UI/h |
| 40 – 50 | 1.000 UI | Tăng tốc độ 200 UI/h |
| 30 – 40 | 2.000 UI | Tăng tốc độ heparin 400 UI/h |
| < 30 | 5.000 UI | Tăng tốc độ 200 UI/h Nếu làm lại, APTT < 30 giây, xem xét phối hợp chống đông |
PHÁC ĐỒ DÙNG CHỐNG ĐÔNG TRONG THAY HUYẾT TƯƠNG
1/ Nhóm không có nguy cơ chảy máu
(APTT < 40 giây; INR < 1,5; TC > 150 x109/l)
Bolus 2000 đơn vị Heparin khi máu vào tới quả lọc.
Liều heparin duy trỡ: 800 – 1000 đơn vị / giờ.2/
2/Nhóm nguy cơ chảy máu thấpBolus 2000 đơn vị Heparin khi máu vào tới quả lọc.
Liều heparin duy trỡ: 800 – 1000 đơn vị / giờ.2/
(40 < APTT < 60 giõy; 1,5 < INR < 2,5; 60 < TC < 150 x109/l)
Bolus 500 – 1000 đơn vị Heparrin ngay khi máu vào tới quả lọc.
Liều heparin duy trì: 200 – 600 đơn vị Heparin/giờ.
3/ Nhóm nguy cơ chảy máu caoBolus 500 – 1000 đơn vị Heparrin ngay khi máu vào tới quả lọc.
Liều heparin duy trì: 200 – 600 đơn vị Heparin/giờ.
(APTT > 60 giây hoặc INR > 2,5 hoặc TC < 60x109/l)
Không dùng Heparin.
Xả nhanh 50 ml NaCk 0,9% mỗi 30 phút vào đường trước bơm.
Không dùng Heparin.
Xả nhanh 50 ml NaCk 0,9% mỗi 30 phút vào đường trước bơm.
PHÁC ĐỒ DÙNG CHỐNG ĐÔNG TRONG LỌC MÁU NGẮT QUÃNG
Dịch mồi: pha 2000 đơn vị Heparrin trong 500ml NaCl 0,9%
1/ Nhóm không có nguy cơ chảy máu
(APTT < 40 giây; INR < 1,5; TC > 150 x109/l)
Bolus 1000 đơn vị Heparin ngay khi máu vào tới quả lọc
Duy trì 1000 đơn vị chia đều trong những giờ còn lại
Bolus 1000 đơn vị Heparin ngay khi máu vào tới quả lọc
Duy trì 1000 đơn vị chia đều trong những giờ còn lại
2/ Nhóm nguy cơ chảy máu thấp
(40 < APTT < 60 giây; 1,5 < INR < 2,5; 60 < TC < 150 x109/l)
Bolus 500 đơn vị Heparin ngay khi máu vào tới quả lọc
Duy trì 500 đơn vị trong những giờ còn lại
Bolus 500 đơn vị Heparin ngay khi máu vào tới quả lọc
Duy trì 500 đơn vị trong những giờ còn lại
3/ Nhúm nguy cơ chảy máu cao
(APTT > 60 giây hoặc INR > 2,5 hoặc TC < 60x109/l)
Không dùng Heparin
Khoảng 30 phút xả nhanh 50 ml NaCl 0,9% vào đường trước bơm
Không dùng Heparin
Khoảng 30 phút xả nhanh 50 ml NaCl 0,9% vào đường trước bơm
Nguồn tin: Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Bạch Mai
Phác đồ điều trị tâm phế mạn
Phác đồ điều trị tâm phế mạn
Nhận định chung
Tâm phế mạn là trường hợp phì đại và giãn tâm thất phải và suy tim phải thứ phát do tăng áp lực động mạch phổi, gây nên bởi những bệnh làm tổn thương chức năng hoặc cấu trúc của phế quản, phổi và lồng ngực như bệnh: phế quản, phổi, mạch máu, thần kinh và cơ xương lồng ngực.
Phác đồ điều trị tâm phế mạn
Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi
Làm việc nhẹ, thích hợp không phải gắng sức. Khi đã có dấu hiệu suy tim phải thì nghỉ việc hoàn toàn.
Chế độ ăn nhạt.
Điều trị các căn nguyên gây tâm phế mạn
Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, xơ phổi, giãn phế quản, hen phế quản...
Oxy liệu pháp
Mục tiêu:
Duy trì SaO2: 90-92%, pH: 7,36-7,42 (nếu đo được), PaCO2: 40-45 mmHg.
Chỉ định:
PaO2 < 55 mm Hg hoặc SaO2 < 88 mmHg
55 < PaO2 < 59 mmHg hoặc SaO2: 88 - 89 mmHg kèm thêm một trong các biểu hiện của tâm phế mạn, hematocrit > 55%.
Cách thực hiện:
Thở oxy liều thấp, dài hạn tại nhà, liều 1-3 lít/phút; kéo dài 18/24 giờ hằng ngày.
Nên tiến hành chọn liều oxy thích hợp cho bệnh nhân khi đang nằm viện. Bắt đầu với liều thấp 0,5 - 1 lít/phút. Làm lại khí máu sau 1 giờ.
Nếu PaO2 < 60 mmHg (hoặc SaO2 < 90%) và PaCO2 < 45 mmHg: tăng oxy thêm 0,5 lít. Điều chỉnh như vậy cho đến khi đạt mục tiêu.
Nếu PaO2 > 60 mmHg (hoặc SaO2: > 92%) và PaCO2 > 45 mmHg: giảm liều oxy mỗi 0,5 lít, cho đến khi đạt mục tiêu (SaO2: 90-92%, pH: 7,36-7,42, PaCO2 < 45 mmHg).
Nếu PaO2 < 60 mmHg (hoặc SaO2 < 90%) và PaCO2 > 45 mmHg: xét chỉ định thở máy không xâm nhập (BIPAP).
Thuốc lợi tiểu
Thuốc lợi tiểu: nên dùng 3-5 ngày khi có phù chân, gan to, tĩnh mạch cổ nổi: furosemid 40 mg x 1 viên/ngày (uống buổi sáng). Trường hợp phù nặng: có thể dùng furosemid 20 mg x 1-2 ống (tiêm tĩnh mạch) trong ngày đầu, sau đó chuyển sang dùng furosemid 40 mg x 1 viên/ngày từ ngày thứ hai trở đi. Dùng kèm kaliclorua 0,6 g x 2 viên uống, hoặc kaliclorua 2 g x 1 gói (pha uống).
Các lợi tiểu khác có thể dùng: spiromid 20/50 (dạng kết hợp kháng aldosterol furosemid), spironolaton 25 mg x 1-2 viên/ngày x 3-5 ngày. 3.5.
Không dùng các thuốc
Morphin, gardenal và các thuốc an thần khác vì gây ức chế trung tâm hô hấp.
Không dùng thuốc giảm ho.
Phác đồ điều trị tâm phế mãn trong một số trường hợp
Khi có đợt bội nhiễm
Bệnh nhân được chỉ định dùng kháng sinh. Thuốc kháng sinh có thể dùng: penicillin, ampicillin, amoxilin, amoxilin + acid clavulanic, các cephalosporin thế hệ 1-2-3, quinolon.
Tâm phế mạn do các bệnh phổi có rối loạn thông khí tắc nghẽn
Nên dùng thêm các thuốc corticoid dạng phun hít và thuốc giãn phế quản
Corticoid: Dạng xịt: beclomethason; budesonid. Dạng khí dung: budesonid; beclomethason. Dạng viên: prednisolon; prednison; methylprednison. Dạng tiêm: depersolon; methylprednison.
Thuốc giãn phế quản: Các chất cường beta: salbutamol, terbutalin, fenoterol.
Kháng cholinergic: ipratropium, tiotropium.
Methylxanthin: Theophyllin, diaphyllin.
Tâm phế mạn do hen phế quản
Dùng corticoid dạng phun hít sớm và kéo dài.
Tâm phế mạn do xơ phổi
Thường không có ứ trệ CO2, nên chỉ cần thở oxy rộng rãi và cho corticoid.
Tâm phế mạn do béo phì
Cho ăn chế độ làm giảm cân.
Tâm phế mạn do gù vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực
Tập thở, chống bội nhiễm phổi, có thể điều trị chỉnh hình từ sớm.
Tập thở
Làm tăng độ giãn nở của phổi và lồng ngực, tăng thông khí phế nang, nhất là thở bằng cơ hoành.
Loại bỏ những yếu tố kích thích
Không hút thuốc lào, thuốc lá, tránh khói, bụi công nghiệp... Ngoài ra, cũng cần tìm và điều trị nguyên nhân gây tâm phế mạn.
Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng
Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng
Thời gian dùng kháng sinh từ 7 đến 10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu do các tác nhân không điển hình, trực khuẩn mủ xanh.
Nhận định chung
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm: phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi. Tác nhân gây viêm phổi có thể là các vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm, nhưng không do trực khuẩn lao.
Phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng
Nguyên tắc chung
Xử trí tuỳ theo mức độ nặng.
Điều trị triệu chứng.
Điều trị nguyên nhân: lựa chọn kháng sinh theo căn nguyên gây bệnh, ban đầu thường theo kinh nghiệm lâm sàng, yếu tố dịch tễ, mức độ nặng của bệnh, tuổi bệnh nhân, các bệnh kèm theo, các tương tác, tác dụng phụ của thuốc.
Thời gian dùng kháng sinh từ 7 đến 10 ngày nếu do các tác nhân gây viêm phổi điển hình, 14 ngày nếu do các tác nhân không điển hình, trực khuẩn mủ xanh.
Điều trị ngoại trú
Amoxicillin 500 mg - 1g: uống 3 lần/ngày hoặc
Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày hoặc
Amoxicilin 50 mg/kg/ngày + macrolide (Erythromycin 2 g/ngày, hoặc Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày) khi nghi do vi khuẩn không điển hình hoặc có thể dùng β - lactam/ức chế men β - lactamase (amoxicilin clavulanat) kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid (clindamycin: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc azithromycin 500 mg/ngày).
Hoặc dùng nhóm cephalosporin thế hệ 2: cefuroxim 0,5 g/lần x 3 lần/ngày hoặc kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid.
Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm - toan.
Điều trị viêm phổi trung bình
Kháng sinh: + Amoxicilin - acid clavulanic: 1g x 3 lần/ngày (uống) kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid (clindamycin: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc azithromycin 500 mg/ngày).
Nếu không uống được: amoxicilin - acid clavulanic: 1g x 3 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch) kết hợp với 1 thuốc nhóm macrolid dùng theo đường tĩnh mạch (clindamycin: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc azithromycine 500 mg/ngày), hoặc levofloxacin 750 mg/ngày hoặc moxifloxacin 400 mg/ngày.
Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm - toan.
Dùng thuốc hạ sốt khi nhiệt độ > 38,50C.
Điều trị viêm phổi nặng
Kháng sinh. + Kết hợp amoxillin acid clavulanic 1 g/lần x 3 lần/ngày (tiêm tĩnh mạch) kết hợp thêm: clarithromycin 500 mg (uống 2 lần/ngày) hoặc levofloxacin 750 mg/ngày.
Hoặc cephalosporin phổ rộng (cefotaxim 1 g x 3 lần/ngày hoặc ceftriaxon 1 g x 3 lần/ngày hoặc ceftazidim 1 g x 3 lần/ngày) kết hợp với macrolid hoặc aminoglycosid hoặc fluoroquinolon (levofloxacin 0,75 g/ngày, moxifloxacin 400 mg/ngày).
Xem xét thay đổi kháng sinh tuỳ theo diễn biến lâm sàng và kháng sinh đồ nếu có.
Thở oxy, thông khí nhân tạo nếu cần, đảm bảo huyết động, điều trị các biến chứng nếu có.
Điều trị một số viêm phổi đặc biệt (Phác đồ điều trị cho bệnh nhân nặng khoảng 60 kg)
Viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa
Ceftazidime 2 g x 3 lần/ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc amikacin với liều thích hợp.
Liệu pháp thay thế: ciprofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày + piperacilin 4g x 3 lần /ngày + gentamycin hoặc tobramycin hoặc amikacin với liều thích hợp.
Viêm phổi do Legionella
Clarithromycin 0,5 g x 2 lần/ngày rifampicin 0,6 g x 1- 2 lần/ngày x 14 - 21 ngày hoặc
fluoroquinolon (ciprofloxacin, ofloxacin, levofloxacin, moxifloxacin).
Viêm phổi do tụ cầu vàng
Tụ cầu vàng nhạy cảm với methicillin: oxacilin 1 g x 2 lần/ngày rifampicin 0,6 g x 1- 2 lần/ngày.
Viêm phổi do tụ cầu vàng kháng với methicillin: vancomycin 1 g x 2 lần/ngày.
Viêm phổi do virus cúm
Điều trị triệu chứng là chính: hạ sốt, giảm đau.
Oseltamivire 75 mg x 2 viên/ngày uống chia 2 lần.
Trường hợp nặng có thể dùng liều gấp đôi.
Dùng kháng sinh khi có biểu hiện bội nhiễm vi khuẩn.
Một số viêm phổi khác
Do nấm: Dùng một số thuốc chống nấm như: amphotericin B, itraconazol, voriconazol.
Pneumocystis Jiroveci: Cotrimoxazol: liều dựa trên TMP (15 mg/kg/ngày chia 4 lần) x 21 ngày; người bệnh < 40 kg: TMP- SMX 480 mg, 2 viên/lần x 4 lần; người bệnh > 40 kg: TMP- SMX 480 mg, 3 viên/lần x 4 lần.
Trong trường hợp suy hô hấp: prednisolon (uống hoặc tĩnh mạch) (40 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày, sau đó 40 mg x 1 lần/ngày x 5 ngày rồi 20 mg x 1 lần/ngày x 11 ngày).
Do a-míp: metronidazol 0,5 g x 3 lọ/ngày truyền tĩnh mạch chia 3 lần.
Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản
Phác đồ điều trị viêm tiểu phế quản
Trường hợp nặng có thể xảy ra, trong đó đứa trẻ có nguy cơ do kiệt sức hoặc nhiễm khuẩn thứ phát. Nằm viện là cần thiết khi các dấu hiệu / triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng (10 - 20% trường hợp).
Nhận định chung
Viêm tiểu phế quản là một bệnh dịch và nhiễm virus theo mùa của đường hô hấp dưới ở trẻ em dưới 2 tuổi, đặc trưng bởi sự tắc nghẽn phế quản.
Virus hợp bào hô hấp (RSV) chịu trách nhiệm 70% các trường hợp viêm tiểu phế quản. Lây truyền RSV là trực tiếp, do hít phải các giọt nhỏ, và gián tiếp, qua tiếp xúc với tay hoặc các vật bị ô nhiễm bởi các chất tiết bị nhiễm bệnh.
Trong đa số trường hợp, viêm tiểu phế quản là lành tính, giải quyết một cách tự nhiên (tỷ lệ tái phát là có thể), và có thể được điều trị ngoại trú.
Trường hợp nặng có thể xảy ra, trong đó đứa trẻ có nguy cơ do kiệt sức hoặc nhiễm khuẩn thứ phát. Nằm viện là cần thiết khi các dấu hiệu / triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng (10 - 20% trường hợp).
Phác đồ điều trị
Điều trị triệu chứng. Dấu hiệu tắc nghẽn và các triệu chứng kéo dài khoảng 10 ngày; ho có thể kéo dài trong 2 tuần nữa.
Nhập viện cho trẻ em với một trong các tiêu chuẩn sau
Sự hiện diện của bất kỳ dấu hiệu ở mức độ nghiêm trọng.
Có bệnh lý nền từ trước (bệnh tim hoặc bệnh phổi, suy dinh dưỡng, nhiễm HIV, vv).
Cân nhắc nhập viện trên cơ sở từng trường hợp cụ thể trong các tình trạng sau đây
Kết hợp với bệnh lý cấp tính (virus dạ dày-ruột, nhiễm khuẩn, vv).
Tuổi dưới 3 tháng.
Trong tất cả các trường hợp khác, đứa trẻ có thể được điều trị tại nhà, hướng dẫn phụ huynh làm thế nào để thực hiện cỉ định điều trị, và những dấu hiệu của mức độ nghiêm trọng sẽ dẫn đến tái khám.
Điều trị ngoại trú
Rửa mũi với Naci 0,9% trước mỗi bữa ăn.
Chia nhỏ khẩu phần ăn thường xuyên để giảm nôn do kích hoạt bởi những cơn ho.
Tăng chất lỏng nếu sốt và / hoặc nôn.
Điều trị sốt.
Tránh các thủ tục không cần thiết.
Nhập viện điều trị
Tất cả các trường hợp:
Đặt bé ở một vị trí nửa nằm (30 °).
Rửa mũi, bữa ăn nhỏ thường xuyên, điều trị sốt như đối với điều trị ngoại trú.
Hút dịch hầu họng nếu cần thiết.
Giám sát việc uống nhiều nước: yêu cầu (bình thường) là 80 - 100 ml / kg / ngày + 20 - 25 ml / kg / ngày với sốt cao hoặc nôn nhiều.
Theo các triệu chứng:
Oxy mũi (1- 2 lít / phút).
Khi có ói mửa hoặc có dấu hiệu mệt mỏi, yêu cầu ăn lỏng có thể được quản lý bằng ống thông mũi dạ dày (khối lượng nhỏ thường xuyên) hoặc đường tĩnh mạch trong thời gian ngắn nhất có thể. Tránh bú hoặc ăn đường miệng ở trẻ thở nhanh nghiêm trọng, nhưng không kéo dài ăn qua ống thông hoặc truyền tĩnh mạch dài hơn cần thiết.
Liệu pháp giãn phế quản: salbutamol hít, 100 microgram / phun: 2-3 nhát, lặp đi lặp lại hai lần tại một khoảng thời gian 30 phút. Nếu salbutamol hít các triệu chứng giảm, việc điều trị được tiếp tục (2 - 3 nhát mỗi 6 giờ trong giai đoạn cấp tính, giảm dần sau đó khi phục hồi). Nếu không hiệu quả, ngưng việc điều trị này.
Thuốc kháng sinh không được chỉ định trừ khi có mối quan tâm về các biến chứng như viêm phổi vi khuẩn thứ cấp.
Phòng ngừa và kiểm soát
Nguy cơ lây truyền của virus tăng lên trong bệnh viện:
Trẻ bị viêm tiểu phế quản nên được nhóm lại với nhau, tránh xa trẻ em khác (tụ tập).
Nhiễm trùng thường lây truyền qua bàn tay, các biện pháp phòng ngừa quan trọng nhất là rửa tay sau khi tiếp xúc với bệnh nhân, và hoặc bề mặt vật dụng tiếp xúc với bệnh nhân, virus có thể tồn tại trong vài giờ.
Ngoài ra, nhân viên nên mặc áo choàng, găng tay và khẩu trang phẫu thuật khi tiếp xúc với bệnh nhân